Hiển thị bình chọn Hiển thị bình chọn

Đánh giá mức độ hài lòng với chất lượng phục vụ của UBND Quận Hải Châu

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 1 9 1 8 9 1 9 3
Hôm nay: 4.919
Hôm qua: 7.116
Tuần này: 19.708
Tháng này: 184.441
Tổng cộng: 19.189.193
KỸ NĂNG LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Người đăng tin: Văn phòng Ngày đăng tin: 19/05/2021 Lượt xem: 274

Biên bản vi phạm hành chính là một thành phần không thể thiếu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính (trừ những trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản theo Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính).

Mẫu BB 01- NĐ79

Để lập một biên bản vi phạm hành chính đúng với quy định pháp luật là nhiệm vụ quan trọng đối với cán bộ, công chức được phân công tham mưu thiết lập biên bản vi phạm hành chính. Để giải đáp những thắc mắc cho cán bộ lập biên bản vi phạm hành chính từ thực tiễn thi hành, trong bài viết này Phòng Tư pháp quận Hải Châu xin trình bày một số quy định thiết lập biên bản vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức tham mưu thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm hành chính, như sau:

1. Quy định pháp luật về biên bản vi phạm hành chính

Biên bản vi phạm hành chính được lập theo quy định tại Điều 57, 58 Luật Xử lý vi phạm hành chinh và theo mẫu biên bản số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (trừ lĩnh vực có quy định mẫu riêng thì thực hiện theo quy định đó), cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục. Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Thứ hai, trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm. Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

Thứ ba, biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

Thứ tư, biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Thứ năm, biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

2. Kỹ năng lập biên bản vi phạm hành chính

Theo nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì biên bản vi phạm hành chính phải được người có thẩm quyền lập biên bản ghi đầy đủ các nội dung sau: Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; Họ, tên, chức vụ người lập biên bản; Họ, tên, địa chỉ của người chứng kiến; Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; Hành vi vi phạm hành chính cụ thể; Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có); Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; Giấy phép, chứng chỉ, hành nghề bị tạm giữ.

Theo mẫu biên bản vi phạm hành chính yêu cầu người lập biên bản vi phạm hành chính phải ghi đầy đủ các trường thông tin trong biên bản theo thứ tự như sau: 

- Tại Mục trích yếu của biên bản vi phạm hành chính: Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo tên của nghị định quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: Nghị định số 117/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế thì ghi “Biên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực y tế”.

Tuy nhiên đối với trường hợp trong Nghị định quy định xử phạt nhiều lĩnh vực khác nhau, Ví dụ: Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình thì người lập biên bản vi phạm hành chính có thể căn cứ vào hành vi vi phạm và điều, khoản điểm cụ thể xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực nào thì ghi trích yếu lĩnh vực đấy.

- Tại mục địa điểm lập biên bản vi phạm hành chính: Căn cứ vào tình hình vụ việc vi phạm hành chính người lập biên bản vi phạm hành chính có thể lựa chọn địa điểm lập lập biên bản là nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản.

Khi chưa xác định được chính xác có hay không có vi phạm hành chính ngay tại thời điểm phát hiện ra dấu hiệu vi phạm tại nơi thực hiện hành vi vi phạm và người có thẩm quyền lập biên bản cần có thêm thời gian và các hoạt động nghiệp vụ khác hoặc chưa xác định rõ hành vi vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại điểm, khoản, điều nào thì người lập biên bản vi phạm hành chính có thể lập biên bản làm việc hoặc biên bản kiểm tra để ghi lại sự việc xảy ra tại địa điểm, thời gian mà đang kiểm tra, ghi hành vi vi phạm hành chính quy định theo Nghị định số, ngày tháng năm của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực cụ thể (trong đó có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm - nếu có mặt, người chứng kiến - nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm vắng mặt tại thời điểm kiểm tra, ghi số điện thoại và thời gian mời về cơ quan làm việc). Sau khi xác định rõ ràng hành vi vi phạm hành chính thì lập biên bản vi phạm hành chính và phần địa điểm ghi tại trụ sở làm việc của cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.

- Tại mục căn cứ của việc lập biên bản: Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản (nếu có) như: Kết luận thanh tra; biên bản làm việc; kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính,...

- Tại mục thông tin về người có thẩm quyền lập biên bản: Ghi rõ họ và tên, chức vụ, cơ quan quản lý. Thông tin mục này thể hiện rõ ai là người lập biên bản và người đó có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hay không. Lưu ý: người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính phải là người đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

- Tại mục thông tin về người chứng kiến: Trường hợp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải cần ghi rõ họ và tên người chứng kiến, nơi ở và nghề nghiệp hiện tại của những người này.

- Tại mục thông tin về cá nhân vi phạm hành chính: Ghi rõ họ và tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp và nơi ở hiện tại, số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp.

- Tại mục thông tin về tổ chức vi phạm hành chính: Ghi rõ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động, ngày cấp, nơi cấp.

- Tại mục thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức: Ghi họ và tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; Ghi họ và tên của Chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. Lưu ý về tên người đại diện và người đứng đầu phải là người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Tại mục thông tin về hành vi vi phạm hành chính: Ghi và mô tả hành vi vi phạm (ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,...), việc mô tả hành vi vi phạm phải đảm bảo đủ thông tin, rõ ràng theo hành vi được quy định trong Nghị định xử phạt vi phạm hành chính.

- Tại mục thông tin về cơ sở pháp lý của hành vi vi phạm hành chính: Ghi điểm, khoản, điều, trích yếu Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể. Nội dung này yêu cầu phải chính xác vì là cơ sở xác định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền xử phạt, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Tại mục thông tin về cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có): Ghi họ và tên, địa chỉ và lời khai của người bị thiệt hại. Trường hợp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại.

- Tại mục thông tin về ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm (nếu có): Ghi đầy đủ, ngắn gọn ý kiến của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm đối với hành vi vi phạm hành chính đã được xác định.

- Tại mục thông tin về ý kiến của người chứng kiến (nếu có): Ghi rõ ý kiến về việc có thấy hay không thấy vi phạm hành chính hay chỉ chứng kiến người vi phạm không ký biên bản vi phạm hành chính.

- Tại mục thông tin về các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính (nếu có): Ghi cụ thể tên biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng theo quy định của Luật, không đặt ra biện pháp ngăn chặn trái với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Tại mục tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ (nếu có): Ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng và ghi chú các đặc điểm cần lưu ý.

- Tại mục giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (nếu có): Ghi rõ tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề, số lượng, tình trạng và ghi chú các đặc điểm cần thiết.

Đồng thời trong biên bản vi phạm hành chính còn phải có nội dung: Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

- Tại mục thông tin về thời hạn giải trình: Ghi cụ thể thời hạn giải trình như sau: Không quá 02 ngày làm việc, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm yêu cầu giải trình trực tiếp; Không quá 05 ngày, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm giải trình bằng văn bản. Quyền giải trình của cá nhân/tổ chức vi phạm khi đủ điều kiện tại Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính: “Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính”. 

- Tại mục thông tin về người có thẩm quyền tiếp nhận văn bản giải trình: Ghi rõ họ và tên, chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Ví dụ: Nếu thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND quận Hải Châu thì ghi giải trình đến ông Lê Tự Gia Thạnh, Chủ tịch UBND quận Hải Châu để thực hiện quyền giải trình. Nếu thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng thì ghi là giải trình đến ông Lê Trung Chinh, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng để thực hiện quyền giải trình,…).   

- Tại mục thông tin về thời gian lập xong biên bản vi phạm chính: Biên bản lập xong hồi .... giờ .... phút, ngày...../....../......., gồm..... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây. Nội dung này phải đảm bảo thống nhất với giờ bắt đầu lập biên bản, tránh tình trạng giờ bắt đầu sau thời giờ lập xong biên bản vi phạm hành chính.

- Tại mục thông tin về người quản lý người chưa thành niên: Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản.

- Tại mục thông tin về lý do người vi phạm hành chính không ký biên bản vi phạm hành chính: Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....

- Tại mục ký tên: Các chủ thể phải ký, ghi rõ họ và tên; riêng người lập biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ chức vụ và thống nhất với người lập biên bản vi phạm hành chính phần trên; đại diện chính quyền ghi rõ chức vụ.

3. Kết luận: Trong xử lý vi phạm hành chính thì việc lập biên bản vi phạm hành chính là một thủ tục quan trọng nhất, là một trong những căn cứ để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời cũng là một trong những căn cứ để khẳng định tính hợp pháp của quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu biên bản vi phạm hành chính không hợp pháp (có thể không hợp pháp về hình thức hoặc nội dung) thì đó là một trong những căn cứ để khẳng định quyết định xử phạt vi phạm hành chính là trái pháp luật về trình tự, thủ tục và căn cứ pháp lý. Vì vậy, khi thiết lập biên bản vi phạm hành chính người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính phải lưu ý một số nội dung: biên bản vi phạm hành chính phải được lập đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng hành vi, đúng quy định pháp luật; nội dung phải cụ thể, rõ ràng; thông tin, số liệu phải chính xác; sử dụng đúng mẫu biên bản.

Chuyên mục, tin tức liên quan: